Ruby If, Else If Command Syntax Nếu Ruby, khac Nếu Cú pháp lệnh
The Ruby language has a very simple control structure that is easy to read and follow. Ruby ngôn ngữ có cấu trúc điều khiển rất đơn giản là dễ đọc và dễ làm theo.
If syntax Nếu cú pháp
if var == 10 nếu var == 10
print “Variable is 10″ print "biến là 10"
end cuối
If Else Syntax Nếu cú pháp khác
if var == 10 nếu var == 10
print “Variable is 10″ print "biến là 10"
else khác
print “Variable is something else” print "Variable là cái gì khác"
end cuối
If Else If Syntax Nếu khác Nếu Cú pháp
Here's the key difference between Ruby and most other languages. Đây là sự khác biệt chính giữa Ruby và các ngôn ngữ khác nhất. Note that “else if” is actually spelled “elsif” without the e. Lưu ý rằng "if" là thực sự đánh vần "elsif" mà không có e.
if var == 10 nếu var == 10
print “Variable is 10″ print "biến là 10"
elsif var == “20″ elsif var == "20"
print “Variable is 20″ print "biến là 20"
else khác
print “Variable is something else” print "Variable là cái gì khác"
end cuối
Ternary (shortened if statement) Syntax Ternary (nếu tuyên bố rút ngắn) Cú pháp
Ternary syntax is the same in Ruby as most languages. Ternary cú pháp là như nhau trong Ruby như hầu hết các ngôn ngữ. The following sample will print “The variable is 10″ if var is equal to 10. Các mẫu sau đây sẽ in "biến là 10" nếu var bằng 10. Otherwise it will print “The variable is Not 10″. Nếu không thì nó sẽ in "Không biến là 10".
print “The variable is ” + (var == 10 ? “10″ : “Not 10″) biến in "là" + (var == 10 "10":? "Không 10")

Daily Email Updates Email cập nhật hàng ngày
You can get our how-to articles in your inbox each day for free. Bạn có thể làm thế nào chúng tôi vào các bài viết trong hộp thư của bạn mỗi ngày miễn phí. Just enter your name and email below: Chỉ cần nhập tên và email của bạn dưới đây:


